Thứ Ba, 5 tháng 7, 2011

Ý nghĩa một số từ trong môn CN


Trong bài Công Nghệ "Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật", các bạn sẽ làm quen với khái niệm TCVN, đó là viết tắt của Tiêu chuẩn Việt Nam. Khái niệm này có ý nghĩa như sau:
- Tiêu chuẩn có tính chất như một "thước đo" khi cần kiểm tra, đánh giá một yếu tố, một sản
phẩm nào đó xem có đạt yêu cầu không. Nếu không, yếu tố, sản phẩm đó xem như phải loại bỏ, là phế phẩm.


- Tiêu chuẩn càng cao càng khó thực hiện (do yêu cầu cao hơn về chi phí, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ tay nghề của người thợ...) nhưng bù lại nó sẽ giúp sản phẩm an toàn, hoạt động hiệu quả hơn.
- Mỗi quốc gia, mỗi lĩnh vực trên thế giới đều có những tiêu chuẩn riêng. Những tiêu chuẩn đó có thể cao hoặc thấp tuỳ quốc gia (giàu hay nghèo; có nền KHKT hiện đại hay còn lạc hậu...) nhưng đều luôn ở mức chấp nhận được.


- Các tiêu chuẩn được nhiều nước chấp thuận, thống nhất sử dụng sẽ trở thành Tiêu chuẩn Quốc tế.
- TCVN là tiêu chuẩn của riêng Việt Nam, trong đó dĩ nhiên có nhiều tiêu chuẩn cũng chính là Tiêu chuẩn Quốc tế. Và cũng tất yếu nhiều TCVN chưa cao như các tiêu chuẩn của các nước tiên tiến do nước ta còn nghèo, trình độ KHKT còn thấp. Nâng chất TCVN đó là nhiệm vụ của mỗi chúng ta, nhất là các bạn HSSV đang miệt mài ngày đêm học tập, nghiên cứu, trau dồi kiến thức, nắm bắt tri thức nhân loại.
Ý nghĩa một số từ trong môn CN11
Chi
ếu

Biểu diễn một hình bằng cách kẻ qua từng điểm của hình ấy những đường thẳng song song với một phương cố định (hoặc cùng đi qua một điểm cố định) rồi lấy hình tạo nên bởi các giao điểm của những đường thẳng này với một đường thẳng cố định hoặc mặt phẳng cố định.
Ý nghĩa một số từ trong môn CN11
Công
Đại lượng vật lý mô tả năng lượng từ dạng tiềm tàng chuyển sang hiện thực (chẳng hạn có thể làm các vật di chuyển), về giá trị bằng tích của quãng đường chuyển dịch điểm đặt của lực với hình chiếu của lực trên phương chuyển dời.

Công nghệ
Tổng thể nói chung các phương pháp gia công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Vd: Công nghệ chế tạo máy.

Công nghệ học
Khoa học về phương pháp tác động lên nguyên vật liệu và bán thành phẩm bằng công cụ sản xuất thích ứng.

Công suất
Công sản xuất hoặc tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

Công trình
Vật xây dựng đòi hỏi phải sử dụng kỹ thuật phức tạp.

Cơ khí
(Dùng hạn chế trong một số tổ hợp) 1. Máy móc dùng trong sản xuất. 2. Ngành chế tạo và sử dụng máy móc.

Dụng cụ
Vật chế tạo ra, dùng để giúp làm tăng khả năng, hiệu lực hoặc phạm vi hoạt động của con người.

Gia công
Làm thay đổi hình dạng, trạng thái, tính chất, v.v… của vật thể trong quá trình chế tạo sản phẩm.

Kỹ thuật
1. Tổng thể nói chung những phương tiện và tư liệu hoạt động của con người, được tạo ra để thực hiện quá trình sản xuất và phục vụ các nhu cầu phi sản xuất của xã hội. 2. Tổng thể nói chung những phương pháp, phương thức sử dụng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó của con người.

Nguyên liệu
Đối tượng lao động đã được con người khai thác hoặc sản xuất.

Nhiên liệu
Chất đốt.

Phép …
Những nguyên tắc và phương pháp cần theo trong một lĩnh vực hoạt động nào đó (nói tổng quát).

Phoi
Vật liệu được thải ra khi tạo hình bằng cách gọt.
Vd: Phoi bào. Phoi tiện. Phoi thép…

Phôi
Bán thành phẩm dùng để gia công tiếp tục và chế tạo thành thành phẩm hoàn chỉnh.

Thi công
Tiến hành xây dựng một công trình theo thiết kế.

Vật liệu
Vật dùng để làm cái gì (nói khái quát).

Vênh
Cong ở một bên, một phía nào đó chứ không được phẳng hoặc không có tất cả các vị trí cùng ở trên một mặt phẳng.

(Từ điển Tiếng Việt - TT Từ Điển Ngôn Ngữ, Hà Nội - 1992)


Chi tiết
Sản phẩm được chế tạo bằng vật liệu đồng nhất, không sử dụng nguyên công lắp ráp. Những sản phẩm được sơn phủ bảo vệ hay trang trí, hoặc được chế tạo từ các mẩu vật liệu bằng cách hàn vẩy, dán, hàn, v.v… cũng được gọi là chi tiết.

Công
Đại lượng vật lý đặc trưng cho sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, xảy ra trong quá trình vật lý đang xét.

Cơ cấu
Tập hợp những vật thể (khâu) liên kết với nhau một cách linh động, thực hiện những chuyển động hợp lý nhất định khi có các lực tác động.

Động cơ
Máy biến đổi một dạng năng lượng nào đó thành cơ năng (công).

Hệ thống
Là tập hợp các yếu tố (các cụm, các tổ hợp, các thiết bị, v.v.), các khái niệm, các tiêu chuẩn cùng với các mối tương quan liên hệ giữa chúng với nhau tạo nên một thể toàn vẹn và tuân theo một quy tắc điều khiển xác định.

Hiệu suất
Hệ số tác dụng có ích – đại lượng η (êta) không thứ nguyên đặc trưng cho độ hoàn thiện của một thiết bị kỹ thuật nào đó về phương diện truyền năng lượng hoặc biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

Hình chiếu
Hình vẽ nhận được bằng cách chiếu một hình lên một mặt phẳng hay một mặt nào đó. Hình chiếu của một hình là tập hợp hình chiếu của tất cả các điểm của hình đó.

(Từ điển Kỹ Thuật Bách Khoa - Tập I - Nhà xuất bản KHKT, Hà Nội - 1983)


Quy trình công nghệ
Về thực chất là trình tự các bước cần phải thực hiện để chế tạo một chi tiết.

(Công nghệ Công nghiệp, Sách giáo viên - Nxb Giáo Dục - 2007)


Ma-nhê-tô
Máy phát điện xoay chiều kiểu điện từ, tạo ra sự phóng điện giữa hai cực của nến đánh lửa để đốt hỗn hợp làm việc trong các xilanh của động cơ đốt trong.

Máy
Một kết cấu cơ học gồm các phần làm việc phối hợp với nhau, thực hiện các chuyển động hợp lý nhất định để biến đổi năng lượng, vật liệu hoặc thông tin. Nhiệm vụ chính của máy là thay thế một phần hoặc toàn bộ các chức năng sản xuất của con người nhằm giảm nhẹ lao động và tăng năng suất lao động.

Momen quay
Số đo tác dụng của ngoại lực lên vật quay, làm thay đổi vận tốc góc của chuyển động quay.

Tiêu chuẩn
Theo nghĩa rộng của từ, tiêu chuẩn là mẫu mực, mẫu chuẩn, mô hình được thừa nhận làm gốc để so sánh những đối tượng cùng loại.
Sơ lược về chương trình Công Nghệ 11
(Từ điển Kỹ ThPHẦN 1: Vẽ kỹ thuật.
Chương I: Vẽ kỹ thuật cơ sở. (13 tiết)
Chương II: Vẽ kỹ thuật ứng dụng. (11 tiết)

PHẦN 2: Chế tạo cơ khí.
Chương III: Vật liệu kỹ thuật và các phương pháp chế tạo phôi. (3 tiết)
Chương IV: Các phương pháp gia công cắt gọt và tự động hóa trong chế tạo cơ khí. (6 tiết)

PHẦN 3: Động cơ đốt trong.
Chương V: Đại cương về động cơ đốt trong. (5 tiết)
Chương VI: Cấu tạo của động cơ đốt trong. (14 tiết)
Chương VII: Ứng dụng động cơ đốt trong. (14 tiết)

* Một tuần sẽ có 2 tiết học môn Công Nghệ.
* Phần 1 và Phần 2, chúng ta đã có làm quen trong chương trình Công Nghệ lớp 8, nếu các bạn còn giữ SGK CN8, hãy xem lại phần Vẽ kỹ thuật và phần Cơ khí.
* Phần 3 sẽ rất hứng thú nếu các bạn chịu khó quan sát và tìm hiểu thực tế trước về chiếc xe gắn máy 2 bánh mà đa phần gia đình nào cũng có (chủ yếu là phần động cơ). uật Bách Khoa - Tập II - Nhà xuất bản KHKT, Hà Nội - 1984)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét